Logistics là gì? Lương của ngành Logistics cao hay thấp?

Giảm giá cho các sản phẩm sau

Logistics là gì

Logistics là quá trình lên kế hoạch, áp dụng và kiểm soát các luồng chuyển dịch của hàng hóa hay thông tin liên quan tới nguyên nhiên liệu vật tư (đầu vào) và sản phẩm cuối cùng (đầu ra) từ điểm xuất phát tới điểm tiêu thụ.

Có thể minh họa sự kết hợp của logistics đầu vào và đầu ra trong sơ đồ sau:

Logistics là gì? Lương của ngành Logistics cao hay thấp?

 

Logistics có thể tạm dịch một cách không sát nghĩa là “hậu cần”, nhưng có lẽ đến nay Tiếng Việt chưa có thuật ngữ tương đương. Chúng ta có thể chấp nhận từ logistics như một từ đã được Việt hóa, cũng tương tự như nhiều từ khác trong thực tế đã chấp nhận như container, marketing

Logistics là vòng tròn bao gồm các hoạt động như: lưu trữ hàng hóa, bao bì, đóng gói, kho bãi, luân chuyển hàng hóa, làm thủ tục hải quan… nhằm đạt được mục đích sau cùng là chuyển sản phẩm, hàng hóa từ nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu nhất. Từ đây suy ra, nhân viên Logistics sẽ là người phụ trách các công việc liên quan đến chuỗi các hoạt động nói trên.

Nếu làm tốt Logistics thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí vận chuyển không hề nhỏ, điều đó đồng nghĩa với giá thành sản phẩm sẽ được hạ xuống từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và đem về nhiều lợi nhuận.

Lịch sử logistics

Về mặt lịch sử, thuật ngữ logistics bắt nguồn từ các cuộc chiến tranh cổ đại của đế chế Hy Lạp và La Mã. Khi đó, những chiến binh có chức danh “Logistikas” được giao nhiệm vụ chu cấp và phân phối vũ khí và nhu yếu phẩm, đảm bảo điều kiện cho quân sỹ hành quân an toàn từ bản doanh đến một vị trí khác. Công việc “hậu cần” này có ý nghĩa sống còn tới cục diện của chiến tranh, khi các bên tìm mọi cách bảo vệ nguồn cung ứng của mình và tìm cách triệt phá nguồn cung ứng của đối phương. Quá trình tác nghiệp đó dần hình thành một hệ thống mà sau này gọi là quản lý logistics.

Trong thế chiến thứ hai, vai trò của “logistics” càng được khẳng định. Đội quân hậu cần của quân đội Mỹ và đồng minh tỏ ra có hiệu quả hơn của quân đội Đức. Quân Mỹ đã đảm bảo cung cấp vũ khí, đạn dược, và quân nhu đúng địa điểm, đúng thời gian, bằng những phương thức tối ưu. Nhờ phát huy ưu thế về công tác hậu cần mà Mỹ và đồng minh đã nhiều lần chiếm ưu thế trong cuộc chiến tranh. Cũng trong thời gian này, nhiều ứng dụng về logictics đã được phát triển và vẫn còn được sử dụng đến ngày nay, mặc dù đã có ít nhiều thay đổi để phù hợp với môi trường sản xuất kinh doanh.

logitic la gi

Logistics trong luật Việt Nam

Thuật ngữ logistics cũng đã được sử dụng chính thức trong Luật thương mại 2005, và được phiên âm (một cách khá “ngộ nghĩnh”) theo tiếng Việt là “lô-gi-stíc”. Điều 233 Luật thương mại nói rằng:

“Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao.”

Định nghĩa mang tính học thuật

Hiện có nhiều định nghĩa học thuật về thuật ngữ logistics. Theo Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng (Council of Supply Chain Management Professionals - CSCMP), thì thuật ngữ này được định nghĩa khá đầy đủ như sau:

“Quản trị logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Hoạt động của quản trị logistics cơ bản bao gồm quản trị vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới logistics, quản trị tồn kho, hoạch định cung/cầu, quản trị nhà cung cấp dịch vụ thứ ba. Ở một số mức độ khác nhau, các chức năng của logistics cũng bao gồm việc tìm nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất, đóng gói, dịch vụ khách hàng. Quản trị logistics là chức năng tổng hợp kết hợp và tối ưu hóa tất cả các hoạt động logistics cũng như phối hợp hoạt động logistics với các chức năng khác như marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin.”

Phân biệt với “Chuỗi cung ứng”

Nếu logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng như định nghĩa trên, thì phần còn lại là gì? Phân biệt logistics và chuỗi cung ứng như thế nào? Hay nói cách khác, logistics khác gì với chuỗi cung ứng?

Để có căn cứ phân biệt, ta quay trở lại với khái niệm "chuỗi cung ứng" cũng của Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng. Hãy xem họ định nghĩa thế nào:

“Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm hoạch định và quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến tìm nguồn cung, mua hàng, sản xuất và tất cả các hoạt động quản trị logistics. Ở mức độ quan trọng, quản trị chuỗi cung ứng bao gồm sự phối hợp và cộng tác của các đối tác trên cùng một kênh như nhà cung cấp, bên trung gian, các nhà cung cấp dịch vụ, khách hàng. Về cơ bản, quản trị chuỗi cung ứng sẽ tích hợp vấn đề quản trị cung cầu bên trong và giữa các công ty với nhau. Quản trị chuỗi cung ứng là một chức năng tích hợp với vai trò đầu tiên là kết nối các chức năng kinh doanh và các qui trình kinh doanh chính yếu bên trong công ty và của các công ty với nhau thành một mô hình kinh doanh hiệu quả cao và kết dính. Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những hoạt động quản trị logistics đã nêu cũng như những hoạt động sản xuất và thúc đẩy sự phối hợp về qui trình và hoạt động của các bộ phận marketing, kinh doanh, thiết kế sản phẩm, tài chính, công nghệ thông tin.”

Nếu so sánh hai định nghĩa trên, có thể thấy sự khác nhau cơ bản. Khái niệm chuỗi cung ứng rộng hơn và bao gồm cả logistics và quá trình sản xuất. Ngoài ra, chuỗi cung ứng chú trọng hơn đến hoạt động mua hàng (procurement) trong khi logistics giải quyết về chiến lược và phối hợp giữa marketing và sản xuất.

1PL, 2PL, 3PL, 4PL là gì vậy?

Khi nói đến logistics, bạn có thể hay nghe các công ty dịch vụ nhận mình là 3PL (Third Party Logistics provider), nghĩa là Công ty cung cấp dịch vụ logistics bên thứ 3. Câu hỏi đặt ra là: 3PL là gì nếu họ là bên thứ 3, vậy còn các bên thứ nhất (1PL), thứ hai (2PL), hay bên thứ tư (4PL) là gì? Ta cùng xem từng khái niệm.

  • 1PL: là người cung cấp hàng hóa, thường là người gửi hàng (shipper), hoặc là người nhận hàng (consignee). Các công ty tự thực hiện các hoạt động logistics của mình. Công ty sở hữu các phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người để thực hiện các hoạt động logistics. Đây là những tập đoàn Logistics lớn trên thế giới với mạng lưới logistics toàn cầu, có phương cách hoạt động phù hợp với từng địa phương.
  • 2PL: là người vận chuyển thực tế, chẳng hạn như hãng tàu, hãng hàng không, hãng xe tải
  • 3PL: là người cung cấp giải pháp tổng thể cho dịch vụ logistics cho khách hàng, họ thường đảm nhiệm một phần, hay toàn bộ các công đoạn của chuỗi cung ứng.
  • 4PL: Thuật ngữ 4PL lần đầu tiên được công ty Accenture sử dụng, và công ty này định nghĩa như sau: “A 4PL is an integrator that assembles the resources, capabilities, and technology of its own organization and other organizations to design, build and run comprehensive supply chain solutions.”

Ví dụ về dịch vụ logistics

Dưới đây là ví dụ về dịch vụ logistics cho công ty May 10, trích đăng từ bài viết trên diễn đàn Vietship của thành viên có tên Dangerous Goods.

Công ty May 10 sản xuất và phân phối quần áo đi khắp nơi trong và ngoài nước, giao hàng đến tận nơi, đến tận giá bán hàng của các đại lý bán buôn, bán lẻ, thu hồi sản phẩm hư hỏng, lỗi, bán thanh lý hàng hết mốt, sale, promotion..v.v..

Những việc cơ bản họ phải làm hàng ngày là làm hợp đồng, đặt mua vải, chỉ, cúc, khóa, đinh, dây.v.v... ở trong, ngoài nước và sẽ ở nhiều nước khác nhau, nhiều thành phố khác nhau (vì không thể mua toàn bộ phụ kiện ở 1 nước, 1 thành phố được vì giá cả, mẫu mã, chất lượng ở mỗi nơi sẽ có 1 ưu thế, mỗi 1 sản phẩm sẽ dùng 1 loại phụ kiện đặc biệt hoặc 1 loại vải theo đúng style của đơn hàng đó và sẽ phải mua nhiều loại ở nhiều thành phố khác nhau, rồi sợ chiến tranh, thiên tai,.....)

Công việc vận hành hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng sẽ có những đơn hàng theo lịch trình lập trước gửi cho các công ty vận tải (công ty logistics) đến giờ này, ngày này, tháng này công ty May 10 sẽ cần bao nhiêu cont vải của Italy, bao nhiêu kg cúc của Hàn Quốc, bao nhiêu chỉ từ nhà máy trong Biên Hòa chuyển ra để làm đơn hàng A trong bao nhiêu ngày,... Căn cứ theo Order của may 10, công ty vận tải lên kế hoạch và trao đổi cùng May 10 để quyết định ngày nào thì nhập cái gì trước, bằng đường nào, có thể kết hợp hay ghép hàng với đơn hàng khác hoặc của đơn vị khác hay không, v.v..., mục đích nhằm tiết kiệm tiền vận chuyển tối đa cho May 10, kịp tiến độ sản xuất hàng ngày mà lại không mất nhiều chi phí lưu kho (việc này thì công ty May 10 không thể có điều kiện ghép hàng, không có hệ thống đại lý toàn cầu và có phương án làm tốt bằng đơn vị vận tải được).

Nếu mọi việc đều xuôn xẻ, công nhân không ai ốm, điện không bị mất, không mưa, không bão, không động đất, không thay đổi đơn hàng, kiểu dáng, không thừa thiếu, không thay đổi giá cả, không có sự cạnh tranh, đổi nhà cung cấp vv và vv.... thì công ty vận tải cứ thế mà làm và thu tiền.

Nhưng, lúc nào cũng sẽ có chữ “nhưng”, sẽ có lúc 1 trong những nguyên nhân khách quan đem đến, May 10 buộc phải nhập nguyên phụ liệu gấp để kịp về sản xuất, đây là lúc các anh chị vận tải sẽ phải đưa ra phương án tối ưu cho khách hàng, đi bằng gì Sea (LCL; FCL), Truck, Rail, Sea-Air hay Air... Vậy là các công ty giao nhận vận tải (công ty logistics) phải tham gia sâu hơn vào công việc sản xuất kinh doanh của May 10.

Hàng sản xuất ra sẽ cần đến 1 hãng tàu, 1 công ty Logistics hay 1 cty FWD nào đó cho 1 vài anh chị khéo miệng đến nói dăm ba câu phải trái, hạ giá, nâng hoa hồng để giành việc vận chuyển nhưng, lại có 1 chữ “nhưng”, cạnh tranh thế thì khó lắm, công ty đang làm vận tải cho may 10 họ phải dán tem mã, đánh số từng sản phẩm, từng thùng hàng, từng đơn hàng, từng lô hàng, còn 1 số động tác nữa xin được bỏ qua, họ phải quét mã để có số liệu hàng hóa để đưa lên mạng của công ty vận tải và để cùng quản lý lượng hàng, phụ liệu vào/ ra với May 10 nữa.

Hàng chuẩn bị ra lò rồi thì kế hoạch phân phối đi nội địa bao nhiêu, nước ngoài bao nhiêu, cửa hàng này bao nhiêu sản phẩm, cửa hàng kia bao nhiêu sản phẩm thì các anh vận tải cũng có rồi, lúc này thì công ty vận tải sẽ lên kế hoạch đóng đơn nào, đi đâu trước, có thể có hàng lẻ, hàng cont, hàng bộ, hàng Air nhưng các anh hàng không hoặc các anh hãng tàu hay các anh bảo là có Contract giá tốt đợi đấy mà vào cạnh tranh được (các anh có thể làm sub-contract thôi thì được) vì công ty vận tải người ta đã làm bao nhiêu công đoạn có lãi rồi, nếu cần cạnh tranh bằng giá, họ sẵn sàng cạnh tranh giá thấp hơn và sẽ sử dụng dịch vụ của hãng vận tải giá cao/ dịch vụ tốt hơn ông giá rẻ/ dịch vụ kém và hơn nữa họ có 1 loạt công cụ mà hãng vận tải trực tiếp không bao giờ cạnh tranh được thì chắc chắn May 10 sẽ không bỏ công ty vận tải trọn gói kia được và lúc đó hãng vận tải trực tiếp chỉ đi săn đón các ông làm vận tải trọn gói cho các nhà máy như May 10.

Hàng chuyển đến cảng đích rồi việc của công ty logistics lại tiếp tục làm thủ tục hải quan, chuyển hàng đến kho phân phối hoặc chuyển trực tiếp đến từng cửa hàng đặt sản phẩm hoặc đại lý bán hàng cho May 10...v.v...

Công ty logisitcs có thể thu tiền, ghi lại báo cáo lượng hàng tiêu thụ, hàng tồn, hàng đổi, bảo hành, yêu cầu chuyển thêm hàng vào ngày mai,....v.v... cho may 10 từ đó May 10 có kế hoạch sản xuất, phân phối, thu đổi, bảo hành, khiếu nại nhà cung cấp vật liệu,.... và báo cho công ty vận tải kế hoạch vận chuyển, thị trường này đang cần hàng này, không cần hàng kia, thị trường này bán ế move qua thị trường khác để clear hàng. Đơn nào còn đang nằm trong kho, đơn nào đã ra thị trường và nằm tại shop nào, ngày tháng nào thì Sale, promotion đơn nào, loại gì. Tất cả, tất cả những sản phẩm của May 10 đang nằm tại đâu, đất nước nào, thành phố nào, kho hàng nào đều được công ty vận tải quản lý và cập nhật thay đổi hàng ngày với May 10. Thậm chí các công việc tìm kiếm mở rộng thị trường phân phối tại các nước, các yêu cầu, phản hồi từ các đại lý bán hàng, từ công tác thị trường, từ khách hàng công ty vận tải có thể giúp May 10 luôn vì công ty vận tải họ có hệ thống toàn cầu, biết về các công ty bản địa nên thuận lợi hơn trong việc cầu nối thương mại.

 

Cơ hội và thách thức cho ngành Logistics

Ngành Logistics có mặt tại Việt Nam trong khoảng 30 năm trở lại đây với tốc độ phát triển vô cùng ấn tượng, lên đến 35 – 40%. Hiện tại, có hơn 1.500 doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực này và con số này dự đoán sẽ càng tăng chóng mặt trong thời gian sắp tới.

Thống kê của Viện nghiên cứu và phát triển Logistics Việt Nam thì trong 3 năm tới, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Logistics cần thêm khoảng 18.000 lao động, chưa tính các doanh nghiệp hoạt động khác ngành. Điều này cho thấy, tiềm năng phát triển và cơ hội việc làm dành cho những người theo học ngành Logistics là rất lớn, bạn hoàn toàn có thể kiếm được việc làm lương cao, ổn định tại các doanh nghiệp Logistics trong và ngoài nước ngay sau khi vừa ra trường.

Tuy nhiên, không có công việc nào dễ dàng cả, để thành công với nghề Logistics cũng đòi hỏi rất nhiều nỗ lực. Đầu tiên, bạn phải trau dồi khả năng ngoại ngữ vì hầu hết các doanh nghiệp đều có định hướng mở rộng hợp tác với các công ty nước ngoài, các chứng từ, biên bản theo đó cũng được trình bày dưới dạng tiếng Anh. Thông thạo ngoại ngữ sẽ là bàn đạp vững chắc để bạn tìm thấy cơ hội ở bất cứ công ty nào. Tiếp theo, bạn nên chuẩn bị sẵn sàng tâm lý phải di chuyển nhiều, đặc biệt khi bạn chọn công việc liên quan đến xuất nhập khẩu. Ngoài ra, sự năng động, nhanh nhẹn và tỉ mỉ cũng giúp bạn ghi điểm khi tham gia ứng tuyển vào vị trí Logistics.

LOGISTICS học gì? Học ngành logistic có khó không

Logistics tại Việt Nam là một trong những ngành phát triển mạnh nhất theo dự đoán của các thành viên khi nước ta tham gia hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)(* xem chú thich cuối trang) và Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC). Việc xuất khẩu các mặt hàng nông sản như cà phê, lúa gạo… và mặt hàng thủy hải sản với mức thuế suất ưu đãi cùng với việc nhập khẩu máy móc, thiết bị và các mặt hàng phục vụ ngành công nghiệp nặng: ô tô, dầu nhớt…với thuế suất giảm dần về 0% khiến ngành Logistics trở thành tâm điểm của sự chú ý.

Hiện nay, Logistics được giảng dạy những kiến thức cơ bản và nâng cao về Logistics như:

  • Giao dịch thương mại Quốc tế: Quá trình hình thành hợp đồng và tổng quan về ngành Logistics sau khi hợp đồng đã được hình thành. Những điều khoản Incorterm trong quá trình giao dịch hàng hóa cho cả người bán lẫn người mua, cách khai báo hải quan và thông quan hàng nhập, hàng xuất qua hệ thống khai báo hải quan điện tử.
  • Vận tải Quốc tế: Những kiến thức liên quan đến việc chuyên chở và vận tải hàng hóa bằng đường biển, bằng đường hàng không, chuyên chở hàng hóa bằng Container…và cước phí vận tải liên quan đến hàng. Ngoài ra, sinh viên sẽ được học về quá trình đóng gói và xếp dỡ hàng hóa, cùng với quá trình lưu kho, lưu bãi.
  • Bảo hiểm trong hoạt động kinh tế đối ngoại: Việc mua bán hàng hóa quốc tế thường xảy ra những rủi ro nhất định. Đặc biệt là việc chuyên chở hàng hóa bằng đường biển (chiếm 2/3 số lượng hàng hóa giao dịch hàng năm). Do đó, những kiến thức về bảo hiểm và các loại bảo hiểm sẽ là kiến thức cơ bản để người học ngành Logistics có thể nắm bắt, tránh được những rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng từ kho bãi đến cảng, từ địa điểm A đến địa điểm B… và có thể tính toán được TTC ( Tổn thất chung), TTR (Tổn thất riêng) và số tiền bảo hiểm nhận được nếu gặp phải rủi ro trong hành trình trên biển.
  • Thanh toán Quốc tế: Thanh toán là bước quan trọng nhất trong hoạt động mua-bán hàng hóa. Do đó, đây là kiến thức không thể thiếu cho người học Logistics. Ở trường Ngoại Thương hay những ngành Kinh tế đối ngoại của trương khác, đều được học những phương thức thanh toán phổ biến hiện nay để áp dụng thanh toán giá trị cho lô hàng nhập: Hối phiếu, Kì phiếu, chuyển tiền bằng điện hay tín dụng thư (L/C)…
  • Luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại: Bên cạnh bảo hiểm thì Luật pháp chính là căn cứ khi nảy sinh ra những tranh chấp mà hai bên không thể thỏa thuận được. Những kiến thức về luật pháp điều chỉnh trong nước và Luật quốc tế như Công ước Viên 1980, các quy tắc Hamburg và Hague Visby giúp người học nắm rõ được các nguyên tắc và các điều luật để tránh sai phạm và xảy ra kiện tụng, tranh chấp.
  • Ngoài một số bộ môn chính để nắm rõ được kiến thức cơ bản về Logistics thì kiến thức Anh văn chuyên ngành là một trong những gia vị không thể thiếu để bạn có thể đam mê và theo đuổi ngành Logistics. Quá trình soạn thảo hợp đồng và các loại thư Hỏi hàng, chào hàng, cùng với những kiến thức về tiếng Anh thương mại sẽ là cơ sở để sinh viên có thể thực hiện thành công quá trình xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa trên thương trường Quốc tế.

Trên đây là những kiến thức cơ bản, vì Logistics là một ngành “dịch vụ hậu cần” bao quát tất cả các khâu chuyển tiếp và phối hợp nhịp nhàng từ nơi sản xuất đến tay người dùng nên tất cả các ngành nhỏ khác như Kế toán, Marketing….đều có liên quan đến quá trình giao nhận hàng hóa.

Học Logistics ra thì làm gì: mô tả công việc của nhân viên logistics

Các vị trí công việc dành cho những người chọn học chuyên ngành Logistics khá đa dạng, cụ thể bạn có thể làm các công việc sau:

cong viec cua nganh logistic

Nhân viên kinh doanh xuất nhập khẩu & Logistics (Sale).

Nếu bạn là người có khả năng giao tiếp tốt, có ngoại ngữ và hướng ngoại. Vị trí nhân viên kinh doanh (sale) sẽ giúp bạn phát triển khá tốt trên con đường sự nghiệp. Nhưng các bạn nhớ rằng, bất cứ cái gì cũng có giá của nó. Nghề sale phải đánh đổi công sức, áp lực rất nhiều để có được thành công. Khi bạn quyết định làm nhân viên kinh doanh trong mảng xuất nhập khẩu, bạn có thể chọn 3 vị trí sau.

Nhân viên kinh doanh tại các công ty xuất khẩu, trading: Còn được gọi là oversea sale. Vị trí này mình thấy thường tuyển trong các công ty làm về trading như bán gạo, cafe, cao su… cho các đối tác nước ngoài. Với vị trí này yêu cầu bạn phải giỏi ngoại ngữ, thường xuyên lên mạng tìm kiếm khách hàng nước ngoài và sale hàng, lên trang Alibaba các bạn Việt Nam rao bán hàng nông sản khá nhiều.

Có một số công ty rất ưu tiên nhân viên sale vì sale là nơi đem lợi nhuận về cho công ty, do đó những vấn đề liên quan mua bán như book cước tàu… được giao cho nhân viên kinh doanh làm luôn. Vị trí này phải chăm sóc khách hàng cũ và tìm kiếm khách hàng mới. Thu nhập ngoài lương thì bạn còn nhận được huê hồng khi bán được hàng.

Nhân viên kinh doanh tại các hãng tàu: Hiện nay, hầu hết các hãng tàu cũng không tuyển nhiều sale như công ty forwarder. Vị trí sale hãng tàu bạn chỉ cần bán và hỗ trợ duy nhất là cước tàu. Một nhân viên kinh doanh hãng tàu có thể hỗ trợ đến 1000TEU hàng tháng. Nhiệm vụ của bạn là đi tìm các công ty forwarder hoặc khách hàng trực tiếp để chào giá cước tàu là chính. Thu nhập tốt và nhiều thăng tiến.

Nhân viên kinh doanh Logsitics tại các công ty forwarder: So với nhân viên kinh doanh hãng tàu thì nhân viên kinh doanh tại forwarder vất vả hơn vì họ phải sale cả cước tàu, thủ tục hải quan, tracking. Họ là người đứng giữa giữa shipper và hãng tàu. Thu nhập tương đối khá nếu có nhiều khách hàng.

Nhân viên chứng từ (Docs – Cus)

Đây là vị trí được tuyển dụng khá nhiều, công việc của bạn là nhập chứng từ hàng xuất và hàng nhập như làm Bill tàu, làm giấy thông báo hàng đến, invoice, packing list… Thường vị trí này thích hợp cho những bạn ngồi văn phòng, công việc không quá áp lực. Tuy nhiên việc này lặp đi lặp lại 1 công đoạn và số liệu nhập vào máy tính cũng khá nhiều do đó vị trí này mình thấy các bạn nữ thường chiếm đa số vì đòi hỏi tính cẩn thận. Đây cũng là câu trả lời cho câu hỏi mà các bạn nữ hay hỏi: "con gái có nên học logistics"

Đây là vị trí mà nếu bạn mới ra trường có thể nên làm, giúp bạn sẽ học hỏi và tích lũy được nhiều kinh nghiệm. Bạn dành thời gian 1 đến 2 năm làm chứng từ, sau đó chuyển qua mảng sale thì có thể nói bạn đi sale rất tự tin đấy.

Ở công ty xuất khẩu, nhập khẩu: bạn chịu trách nhiệm làm các chứng từ để hàng hóa được xuất nhập một cách suôn sẻ, những công ty nhỏ bạn phải làm tổng hợp từ khâu hợp đồng, đóng hàng, booking, vận chuyển, khai hải quan và thanh toán.

Đây có thể nói là một vị trí tổng hợp, công việc cũng khá nhiều. Nếu là một công ty vừa và nhỏ thì hầu như nhân viên chứng từ có thể hiểu chung là Docs và CS. Những công việc bạn sẽ làm như sau:

  • Liên lạc, đàm phán và thỏa thuận các điều khoản hợp đồng, ký kết với khách hàng hoặc nhà cung cấp.
  • Hoàn thành bộ chứng từ xuất nhập khẩu, bộ chứng từ vận chuyển, các thủ tục giao nhận hàng hoặc các thủ tục thanh toán.
  • Quản lý và theo dõi các hợp đồng, các đơn hàng khi nào xuất hàng, khi nào nhập hàng.
  • Ngoài ra còn phải liên lạc với ngân hàng để mở L/C….
  • Lên kế hoạch vận chuyển hàng
  • Liên hệ với các hãng tàu hoặc Forwarder để lấy booking hoặc làm các dịch vụ,
  • Liên lạc nhà xe để lên kế hoạch trucking cho lô hàng

Tuy nhiên mình thấy rằng với công ty nhỏ thì những việc ở cảng thường có dịch vụ bên ngoài làm như khai hải quan hoặc thâm chí giao cho 1 công ty forwarder tin tưởng để làm. Mức lương trung bình trên $250/tháng.

Ở công ty forwarder: Công ty forwarder là công ty dịch vụ, trung gian do đó bạn phải làm cho nhiều đối tác. Những công việc giống như 1 nhân viên chứng từ tại các công ty xuất nhập khẩu. Khối lượng công việc nhiều, cũng áp lực từ khách hàng đấy. Công việc đòi hỏi bạn phải chạy liên tục, thường xuyên xuống cảng làm việc với hải quan. Ngoài kinh nghiệm thì đòi hỏi bạn phải có một mối quan hệ tốt vì công việc này bạn thường xuyên gặp vấn đề những lô hàng khó thông quan và làm việc với cơ quan nhà nước. Bạn cũng thường xuyên làm việc với khách hàng, tư vấn chăm sóc khách hàng về thủ tục hành chính nhất là liên quan đến vấn đề miễn giảm thuế, xin giấy phép hạn ngạch, hối chiếu… Ngoài ra bạn cần cẩn thận vì thủ tục, giấy tờ khá nhiều. Kiểm tra kỹ lưỡng giấy tờ trước khi chuyển về bộ phận nghiệp vụ.

Ở hãng tàu: thường vị trí chứng từ ở hãng tàu làm 2 việc chính là nhập bill, làm D/O, cấp container hay cược cont. Nói chung ở hãng tàu thì bạn làm chuyên 1 lĩnh vực hơn, chủ yếu nhập liệu vào hệ thống để làm bill.

Nhân viên thu mua (Purchaser)

Đây là vị trí tuyển dụng thường ở những công ty xuất khẩu, cần nguyên vật liệu để phục vụ quá trình sản xuất. Nhiệm vụ của người thu mua (Purchaser) là tìm kiếm đối tác, đánh giá chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, chốt đơn hàng, ký hợp đồng với nhà cung cấp trong và ngoài nước. Ngoài ra phải phối hợp bộ phận kho, bộ phận sale để làm việc sắp xếp với đối tác thời điểm nhập hàng về kho.

Đây là vị trí theo mình nếu các bạn nữa hoặc nam nhanh lẹ thì làm cũng rất tốt, công việc không quá cực nhọc, chủ yếu gặp gỡ đối tác ở những nơi lịch sự, trang trọng. Vì bạn làm với tư thế là người mua nên luôn luôn được nhà cung cấp ưu đãi, quan tâm. Bạn không bị áp lực bởi doanh số, mà chỉ áp lực thời gian do đó có sự sắp xếp tốt thì bạn sẽ có những thành công nhất định.

Nhân viên thanh toán quốc tế

Vị trí này thường được thấy ở những ngân hàng hoặc các công ty lớn có riêng 1 phòng thanh toán quốc tế. Nhiệm vụ là hỗ trợ khách hàng thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế như: mở L/C, chuyển T/T, D/P, kiểm tra bộ chứng từ hợp lệ,…. Tất nhiên vị trí này bạn phải hiểu biết về mảng xuất nhập khẩu, logisitcs để hỗ trợ các công ty xuất nhập khẩu làm việc tốt hơn.

Vị trí nhân viên thanh toán quốc tế đòi hỏi bạn phải giỏi tiếng Anh, hiểu biết các tiêu chuẩn như UCP 600, các nguyên tắc quốc tế khác. Nhìn chung làm việc với chứng từ nhiều và đòi hỏi sự kỹ tính.

Nhân viên hiện trường/giao nhận Operations – Ops

Đây là vị trí thường xuyên ra ngoài. Do đó thích hợp nam giới hơn là nữ. Công việc của bạn là phải đi giao nhận bộ chứng từ, đi nộp thuế, ra cảng, sân bay, các cửa khẩu hai quan, chuyển phát nhanh các hồ sơ thủ tục cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thậm chí đi làm C/O, bảo hiểm, hun trùng….

Mình thật lòng khuyên các bạn nữ không nên tham gia vị trí này! Còn vì sao thì đó là quan điểm cá nhân của mình, mình cũng không thể chia sẻ hết được.

Nhân viên điều vận đội xe/bãi (co-ordinator)

Vị trí việc làm này bạn phải điều động xe để đóng hàng, nâng hạ, rút hàng khỏi container. Vị trí này đa phần mình thấy nam giới làm vì phải hiểu biết về đường xá, xe cộ, xử lý trouble…

Tính chất việc làm không cố định và cũng tương đối vất vả

Nhân viên hải quan

Đây là vị trí công chức nhà nước, các việc làm liên quan đến thuế, nghiệp vụ hải quan để thông quan hàng hóa. Các vị trí này thường tuyển dụng ở những trường như: Trường Hải Quan Việt Nam, Học viện Tài Chính, , Cao đẳng Tài Chính Hải quan

Nhân viên đại diện các công ty xuyên quốc gia

Đây là những vị trí cấp cao thường tuyển dụng. Ngoài những kiến thức, kinh nghiệm thì bạn phải hội tụ nhiều kỹ năng về IQ, tố chất. Đây là vị trí rất nhiều người hướng tới sau nhiều năm đi làm. Chúc các bạn có ước mơ, có tham vọng sẽ đạt đến những vị trí này.

Các cấp bậc của nghề Logistics: mức lương ngành logistics

  • Logistics Officer ($300 – $700): Vị trí này không đòi hỏi nhiều kinh nghiệm, bạn có thể ứng tuyển vị trí này ngay khi bạn vừa mới ra trường. Mức lương khởi điểm của một nhân viên Logistics khá cao so với mặt bằng chung, khoảng 6-7 triệu/ tháng.
  • Logistics Supervisor ($1000 – $1500): Bạn có thể được cất nhắc lên vị trí này khi đã có trong tay 1-2 năm kinh nghiệm, tùy công ty mà bạn sẽ phụ trách vị trí Logistics Supervisor hoặc thăng tiến trực tiếp lên Logistics Manager.
  • Logistics Manager ($1000 -$4000): Để trở thành Logistics Manager, bạn phải có ít nhất 3 năm kinh nghiệm cùng khả năng nói và viết tiếng Anh lưu loát. Mức lương có thể chênh lệch tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp nhưng mức cao nhất bạn nhận được có thể lên đến $4000, thậm chí hơn $5000.
  • Logistics Director ($4000 – $6000): Là người đứng đầu, quản lý, phân bổ và kiểm soát hoạt động Logistics trong công ty, bạn phải nằm lòng nghiệp vụ và có trên 8 năm kinh nghiệm. Nhiều công ty không có vị trí này mà chuyển thẳng lên thành Supply Chain Director.
  • Supply Chain Director ($5000 – $7000): Đúng như tên gọi của mình, Supply Chain Director (Giám đốc chuỗi cung ứng) sẽ phụ trách tất cả các hoạt động Logistics liên quan đến chuỗi cung ứng không chỉ trong nước mà còn có thể ở phạm vi quốc tế. Trách nhiệm cao, đòi hỏi cũng nhiều nhưng mức lương bạn nhận được là hoàn toàn xứng đáng.

Học Logistics ở đâu tốt nhất: các trường đào tạo ngành logistics ở tphcm

Dưới đây là danh sách các trường đại học được đánh giá cao trong công tác đào tạo ngành Logistics mà bạn có thể tham khảo:

1. Trường ĐH Ngoại thương Hà Nội:

Trường Đại học Ngoại thương (tên tiếng Anh: Foreign Trade University). Là một trong những trường đại học có thương hiệu về đào tạo nhóm ngành kinh doanh liên quốc gia tại miền Bắc Việt Nam. Đào tạo từ cử nhân cho đến thạc sĩ, tiến sĩ với nhiều loại hình đào tạo.

Sinh viên ngành Kinh doanh quốc tế sau khi tốt nghiệp trường Đại học Ngoại Thương sẽ được trang bị kiến thức chuyên môn, toàn diện thuộc lĩnh vực kinh doanh doanh quốc tế.

Cụ thể, chương trình đào tạo hướng vào hai nhóm kiến thức chính:

Thứ nhất, khối kiến thức giúp sinh viên có kiến thức nền tảng, tổng quan về kinh doanh quốc tế. Môi trường kinh doanh quốc tế, pháp luật trong kinh doanh quốc tế, quan hệ kinh tế quốc tế; tài chính quốc tế, quản trị dự án đầu tư quốc tế.

Thứ hai, khối kiến thức giúp sinh viên tiếp cận và giải quyết các vấn đề cụ thể trong hoạt động kinh doanh quốc tế. Đối với khối kiến thức này, chương trình đào tạo hướng vào các lĩnh vực chuyên môn sâu của kinh doanh quốc tế như: Marketing quốc tế, xuất nhập khẩu, đầu tư quốc tế; thanh toán quốc tế, logistics và vận tải quốc tế…

2. Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM:

Trường được thành lập năm 1988, là trường đa ngành lớn nhất khu vực phía Nam về lĩnh vực giao thông vận tải (trong đó có ngành Logistics), trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải.

Là trường đại học tiên phong đào tạo ngành Logistics trong những năm 2008. Qua đó Trường Đại học giao thông vận tải TP.HCM được đánh giá có chất lượng đào tào ngành Logistics tốt nhất cả nước.

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên được phép ở lại làm việc trong các công ty về cảng và Logistics với nhu cầu việc làm về ngành nghề này rất cao. Hoặc về Việt Nam làm việc tại các công ty vận tải và giao nhận, công ty dịch vụ logistics, kho hàng và trung tâm phân phối, trung tâm logistics.

Các phòng ban chuyên môn thuộc cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải, dịch vụ logistics, giảng dạy và nghiên cứu chuyên môn tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu.

Các vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp?

Quản lý và khai thác Cảng, thủ tục hải quan xuất nhập khẩu, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh; phân tích hoạt động logistics của doanh nghiệp, quản lý chuỗi cung ứng quốc tế, giám đốc điều hành, …

3. Trường ĐH Ngoại Thương cơ sở 2 (FTU 2)

Là cơ sở đào tạo các chuyên ngành thương mại quốc tế ở phía Nam của trường Đại học Ngoại Thương. Trường được thành lập vào năm 1993, trụ sở tại quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngành Kinh tế – Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành kinh tế đối ngoại quốc tế/ quản trị kinh doanh quốc tế)

4. Trường đại học Hàng hải Việt Nam

Sinh viên khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực sau đây: Các tập đoàn đa quốc gia, liên doanh, tổ chức tài chính, các công ty luật, công ty tư vấn toàn cầu, công ty xuất nhập khẩu; Các cơ quan quản lý các cấp liên quan tới việc hoạch định chính sách cho hoạt động logistics và chuỗi cung ứng, lập kế hoạch và điều phối tại các nhà máy sản xuất, tham gia điều phối các tập đoàn bán lẻ;

Các công ty cung ứng dịch vụ logistics, các doanh nghiệp vận tải biển, bộ và hàng không, các đại lý hàng, đại lý vận tải, cảng biển, ICD, cảng hàng không, tổ chức – khai thác – quy hoạch kho hàng; công ty và doanh nghiệp có ứng dụng logistics như dầu khí, khai thác mỏ, xuất nhập khẩu hoặc phục vụ cho hậu cần quân đội …

5. Trường ĐH Quốc tế – Đại học quốc gia TP.HCM

Là một trong sáu trường đại học thành viên trực thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập vào tháng 12 năm 2003. Đây là trường đại học công lập đa ngành đầu tiên và duy nhất hiện nay tại Việt Nam sử dụng hoàn toàn tiếng Anh trong công tác đào tạo giảng dạy và nghiên cứu.

6. Trường Đại học Quốc tế RMIT Việt Nam

Là chi nhánh tại châu Á của Đại học RMIT (Melbourne, Úc). Trường giảng dạy nhiều chương trình từ quản trị đến kỹ thuật, đồng thời tổ chức hàng loạt hoạt động ngoại khóa ấn tượng nhằm khuyến khích sinh viên mở rộng phạm vi hiểu biết của bản thân.

7. Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại TP.HCM

 
Đào tạo các tác nghiệp viên ngành Logistics Quốc tế bậc cao đẳng có phẩm chất chính trị vững vàng; Nêu cao đạo đức nghề nghiệp và biết tự rèn luyện sức khỏe tốt; Nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, về kinh tế quốc tế và kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ logistics quốc tế; Có năng lực tổ chức thực hiện, tham gia giải quyết các vấn đề chuyên môn cụ thể trong lĩnh vực logistics. Sinh viên tốt nghiệp ra trường có thể làm việc ở các doanh nghiệp, các cơ quan có hoạt động logistics quốc tế.

8. Trường Đại học Tài chính – Marketing

Sau khi tốt nghiệp, người học có thể công tác tại các đơn vị, các doanh nghiệp:
  • Kinh doanh, sản xuất hàng hóa liên quan đến thương mại quốc tế
  • Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, công ty kho vận, tiếp vận, giao nhận; các văn phòng đại diện, các đơn vị kinh doanh đại lý vận tải hàng hóa đường biển, đường bộ, đường không.
  • Các tổ chức kinh tế, viện nghiên cứu, các trường đại học cao đẳng.
  • Các cơ quan quản lý thị trường, quản lý thương mại các cấp.

9. Đại học Thương mại – TMU

Trường Đại học Thương mại (tiếng Anh: Thuongmai University hoặc Vietnam University of Commerce) là trường đại học công lập nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trong khuôn khổ chương trình đánh giá các trường đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường Đại học Thương mại được xếp trong nhóm 5 trường đại học tốt nhất Việt Nam trong lĩnh vực kinh tế, quản lý và kinh doanh.

10. Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM

Chuẩn đầu ra của chương trình (Programme learning outcomes): Liệt kê các chuẩn đầu ra: Kiến thức, kỹ năng, thái độ
  • Có khả năng áp dụng các kiến thức về toán, khoa học và kỹ thuật.
  • Có khả năng thiết kế và tiến hành thực nghiệm, thu thập, và phân tích dữ liệu.
  • Có khả năng phân tích, thiết kế, vận hành, và cải tiến các hệ thống hoặc các quy trình liên quan đến Logistics và chuỗi cung ứng phục vụ cho sự phát triển bền vững.
  • Có khả năng phân tích, xác định, mô hình hóa. Và giải quyết các vấn đề liên quan đến hệ thống Logistics và chuỗi cung ứng.
  • Có khả năng sử dụng các kỹ thuật, công cụ, kỹ năng cần thiết phục vụ cho công việc của người kỹ sư Logistics và chuỗi cung ứng.
  • Có khả năng làm việc độc lập và làm việc trong các nhóm đa ngành, đa lĩnh vực.
  • Có khả năng giao tiếp hiệu quả bằng văn bản và thuyết trình bằng Tiếng Việt và một ngoại ngữ.
  • Nhận thức được nhu cầu và có khả năng thực hiện việc học tập suốt đời.
  • Có đầy đủ sức khỏe, lý luận chính trị, đạo đức, phẩm chất cần thiết để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

11. Trường Đại học Hoa Sen

Các trường đào tạo xuất nhập khẩu - Logistics

 

Chương trình đào tạo Kinh doanh quốc tế đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân. Có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ. Đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Cụ thể chương trình đào tạo thể hiện các mục tiêu giáo dục sau:

  • Có năng lực vận dụng các kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành ngoại thương như: Nghiệp vụ xuất nhập khẩu, Vận tải, Bảo hiểm, Thanh toán quốc tế, Marketing quốc tế; Quan hệ kinh tế quốc tế, Luật trong Thương mại quốc tế và các tranh chấp. Và các cách giải quyết tranh chấp trong Thương mại quốc tế,…
  • Có khả năng giao tiếp tiếng Anh trong công việc, học tập và nghiên cứu; có kiến thức về tin học văn phòng.
  • Có kiến thức căn bản về kinh tế, về kế toán, về quản trị; về tài chính-ngân hàng đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn hoặc mở rộng sang các chuyên ngành khác.
  • Có sự hiểu biết và tôn trọng sự khác biệt trong môi trường đa văn hóa trong Kinh doanh quốc tế. Và vận dụng được trong thực tiễn sau khi tốt nghiệp.

12. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)

 

Chuyên ngành thương mại quốc tế

  • Bộ phận quản trị chiến lược, chính sách và kế hoạch kinh doanh thương mại quốc tế.
  • Bộ phận  phát triển thị trường, đối tác và khách hàng xuất, nhập khẩu. 
  • Bộ phận quản trị  chất lượng, phát triển sản phẩm, dịch vụ xuất nhập khẩu.
  • Bộ phận quản trị kênh và mạng lưới phân phối xuất, nhập khẩu.
  • Bộ phận xúc tiến thương mại, đầu tư xuất nhập khẩu.
  • Bộ phận quản trị tác nghiệp xuất, nhập khẩu. (Lập phương án kinh doanh, giao dịch, đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất, nhập khẩu);
  • Bộ phận quản trị logistics quốc tế
  • Bộ phận quản trị tài chính quốc tế
  • Bộ phận vượt rào cản kỹ thuật, chống bán phá giá, trợ cấp, tự vệ trong thương mại quốc tế.
  • Bộ phận xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp
  • Các công việc R&D xuất, nhập khẩu khác.
  • Bộ phận đào tạo và nghiên cứu về kinh doanh quốc tế
  • Có khả năng tự nghiên cứu chuyển đổi nhanh để làm việc được ở các bộ phận thuộc chức năng. Quá trình quản trị kinh doanh khác (quản trị nhân lực, quản trị tác nghiệp, quản trị tài chính kinh doanh…) ở các doanh nghiệp. 

13. Trường Đại học kinh tế – Đại học Đà Nẵng

 

Là ngành học truyền thống của trường Đại học Kinh tế- Đại học Đà Nẵng. Được hình thành từ năm 1992 nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế của Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế.

Nhu cầu nhân lực cho lĩnh vực ngoại thương và các ngành hỗ trợ hoạt động ngoại thương. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ mở rộng cơ hội nghề nghiệp cho sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành này. Học chuyên ngành Ngoại Thương sẽ giúp cho sinh viên có kiến thức và kỹ năng để tư duy năng động và sáng tạo. Đáp ứng yêu cầu làm việc của các công ty trong và ngoài nước.

Sinh viên tốt nghiệp thích hợp cho các vị trí công việc trong các tổ chức sau:

  • Các doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến kinh doanh ngoại thương
  • Các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh quốc tế: vận tải, giao nhận hàng hóa quốc tế, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm quốc tế
  • Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp kinh doanh quốc tế
  • Các cơ quan nghiên cứu và quản lý Nhà Nước
  • Các tổ chức quốc tế về nghiên cứu và phát triển thương mại quốc tế.

Nếu bạn cảm thấy có hứng thú với ngành này thì đừng ngần ngại học hỏi, Logistics sẽ giúp bạn khám phá thêm các thế mạnh của chính mình và tất nhiên, còn mang đến cho bạn công việc với mức lương mà bạn luôn mơ ước.

 

---------------------------------

Chú thích:

Hiệp định TPP: Hiệp định hợp tác kinh tế xuyên thái bình dương (TPP) có hiệu lực từ ngày nào?

Việt Nam đã chính thức ký kết TPP vào ngày 04 tháng 02 năm 2016 và TPP sẽ bắt đầu có hiệu lực 2 năm sau đó. Tham khỏa thêm tại wiki

Hiệp định CPTPP: Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)

Đối với Việt Nam, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về việc phê chuẩn Hiệp định CPTPP và các văn kiện có liên quan vào ngày 12/11/2018. Theo đó, Hiệp định sẽ có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 14/1/2019.

Về cơ bản, Hiệp định CPTPP giữ nguyên nội dung của Hiệp định TPP (gồm 30 chương và 9 phụ lục) nhưng cho phép các nước thành viên tạm hoãn 20 nhóm nghĩa vụ để bảo đảm sự cân bằng về quyền lợi và nghĩa vụ của các nước thành viên trong bối cảnh Hoa Kỳ rút khỏi Hiệp định TPP. Nguồn: VNECO

 

Facebook comments